vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M với chị Nguyễn Thị Hồng N.

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Trọng T, sinh ngày 08/5/2004 và Nguyễn Trọng H, sinh ngày 09/12/2005 cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai cháu T và H mỗi tháng 1.400.000 đồng/hai ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M với chị Nguyễn Thị Hồng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2018/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 04 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 77/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T.

Căn cứ các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M với chị Nguyễn Thị Hồng N.

2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Trọng T, sinh ngày 08/5/2004 và Nguyễn Trọng H, sinh ngày 09/12/2005 cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai cháu T và H mỗi tháng 1.400.000 đồng/hai cháu cho đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 15334 ngày 08/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Lany sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ