- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T - Lê Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 61/2018/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST/ HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018 giữa :
Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T; Sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Thôn L, xã ĐQ, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Lê Thị V; Sinh năm: 1989 ĐKNKTT: Thôn L, xã ĐQ, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Thôn ĐL, xã ĐL, huyện Bt, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81,82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị V đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị V có 01 con chung là cháu Bùi Thành T, sinh ngày 01/11/2007. Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị V thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Bùi Thành T cho đến tuổi thành niên, anh T không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Bùi Văn T và chị Lê Thị V tự nguyện thỏa thuận: Anh Bùi Văn T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2017/0002770 ngày 25/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - .....................; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |