vanban.org

Quyết định 61/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 19/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Ngọc B - Nguyễn Thị Lệ M"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N Đ
N G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:61/2018/QĐST-DSĐ, ngày 19 tháng 11 năm 2018

Q Ế ĐỊN

CÔNG N ẬN SỰ ỎA

ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2018/TLST-DS, ngày 31 tháng 7 năm 2018.

XÉ

Ấ :

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q Ế ĐỊN :

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc B, sinh năm: 1970.

Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh G.

Bị đơn: Ông Lê Đ nh Q, sinh năm: 1956

Bà Nguyễn Thị Lệ M, sinh năm: 1958

Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh G.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về số tiền nợ: Nguyên đơn ông Trần Ngọc B và bị đơn ông Lê Đ nh Q và bà Nguyễn Thị Lệ M tự nguyện th a thuận và đi đến thống nhất là ông Lê Đ nh Q và bà Nguyễn Thị Lệ M c n nợ của ông Trần Ngọc B số tiền 63.000.000 đồng. Ông Trần Ngọc B không yêu cầu tính lãi suất.

-Về h ơn th

th i h n tr nợ: Nguyên đơn ông Trần Ngọc B và bị đơn ông Lê Đ nh Q và bà Nguyễn Thị Lệ M thống nhất phương án trả nợ làm 3 lần, cụ thể như sau:

Lần thứ nhất vào ngày 30/12/2018 ông Lê Đ nh Q và bà Nguyễn Thị Lệ M trả cho ông Trần Ngọc B số tiền 21.000.000 đồng ai m ơi m ri

n )

Lần thứ hai vào ngày 30/6/2019 ông Lê Đ nh Q và bà Nguyễn Thị Lệ M trả cho ông Trần Ngọc B số tiền 21.000.000 đồng ai m ơi m ri

n )

Lần thứ ba vào ngày 30/12/2019 ông Lê Đ nh Q và bà Nguyễn Thị Lệ M trả cho ông Trần Ngọc B số tiền 21.000.000 đồng ai m ơi m ri

n là dứt điểm.

-Về n h

n s sơ th : Phải chịu là 1.575.000 đồng M ri năm răm

m ơi ăm n n n . Cụ thể: Nguyên đơn ông Trần Ngọc B phải chịu là: 787.500 đồng

răm m m ơi

n n năm răm n nhưng được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng mà nguyên đơn ông Trần Ngọc B đã nộp là 1.612.000 đồng M ri

răm m i hai n n n ) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002700 ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ; Ông Lê Đ nh Q và bà Nguyễn Thị Lệ M phải chịu là: 787.500 đồng

răm m m ơi

n n năm răm n tiền án phí dân sự sơ th m.

Hoàn trả cho nguyên đơn ông Trần Ngọc B số tiền tạm ứng án phí c n thừa 824.500 đồng m răm hai m ơi n n n năm răm n

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ