vanban.org

Quyết định 61/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Lê Hồng P. 2.

VKSND thị xã Hương T; UBND xã Hương T-H.t Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Lê Hồng P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN H
Số: 61 /2017/QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 11 tháng 07 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích L - sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn Hòa C, xã Bình T, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H. * Bị đơn: Anh Trần Lê Hồng P- sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn An H, xã Hương T, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,57,58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích L và anh Trần Lê Hồng P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có 02 con. 1. Trần Lê Quốc T– Sinh ngày 28/11/2006. 2. Trần Quốc Đ – Sinh ngày 12/05/2014. Giao cháu Đ cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành 18 tuổi. Giao cháu T cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn của người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật. * Về tài sản và nghĩa vụ tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết . * Về án phí ly hôn: Là 300.000 đồng, do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% mức án phí quy định là 150.000 đồng. Chị L tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp (Biên lai số 009647 ngày 09/06/2017 của Chi cục THADS thị xã Hương T), chị L đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ