vanban.org

Quyết định 61/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Mai Th và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Giao cho anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Nguyễn Thế A, sinh ngày 08/9/2003 và cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 11/7/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Mai Th và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH
Số:61/2017/QĐST-HNGĐ
Yên Mô, ngày 31 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Mai Th, sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm 8, Thái H, xã Khánh Th, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Hiện tạm trú tại: Thôn Bình Ch xã An D, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1981; Địa chỉ: Xóm 8, Thái H, xã Khánh Th, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Mai Th và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con: Giao cho anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Nguyễn Thế A, sinh ngày 08/9/2003 và cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 11/7/2006.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Hàng tháng chị Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho mỗi cháu là 700.000 (bảy trăm nghìn) đồng/ một tháng, hai cháu là 1.400.000 ( một triệu bốn trăm nghìn) đồng . Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Nguyễn Thế A và cháu Nguyễn Thành Đ thành niên.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì chị Huỳnh Mai Th còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về chia tài sản: Hai bên tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Mai Th phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ số tiền là 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng hai khoản là 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001889 ngày 11 tháng 10 năm 2017 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Chị Th đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ