- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Khánh D
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 61/2017/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2017, giữa:
- Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1993; Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Anh Nguyễn Khánh D, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Khánh D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên là là Nguyễn Thái B, sinh ngày 22/7/2014. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Trịnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh D phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động và có tài sản tự nuôi sống bản thân.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ của ai cũng như không cho ai vay nợ của vợ chồng.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Trịnh Thị H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung công quỹ nhà nước. Số tiền án phí mà chị Hiền phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo biên lai số 0002214 ngày 16 tháng 3 năm 2017. Chị Hiền đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quảng Trạch; - UBND xã Cảnh Dương; - Đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Lan Phƣơng |