- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN S TỈNH THANH HÓA Số: 61/2017/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C - sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn 7, xã A, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Lê Thị T
- sinh năm 1985. ĐKHKTT: Thôn 7, xã A, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn 5, xã T, huyện S, tỉnh Thanh Hóa
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị T.
- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Thị Thu P - sinh ngày 08/7/2013. Anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng ) kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi cháu Thu P thành niên. Anh Nguyễn Văn C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn C phải nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng. Tổng cộng anh Nguyễn Văn C phải nộp 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2011/02485 ngày 19/7/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện S. Anh Nguyễn Văn C đã nộp đủ án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện S; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện S; - UBND xã A, huyện S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Đào Thị Thu Thủy |