- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Võ Thị Tuyết M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:61/2017/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 22 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 122/2017/TLST-DS, ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số 18, Đường T, Phường M, quận N, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Lương Thế P- Giám đốc Phòng giao dịch B, thành phố T, tỉnh Long An. Địa chỉ: Ấp 4, xã B, thành phố T, tỉnh Long An. (Theo văn bản ủy quyền ngày 24/5/2017).
- Bị đơn: Bà Võ Thị Tuyết M, sinh năm: 1959.
- Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Cẩm V, sinh năm: 1983.
Bà M, bà V cùng cư trú tại: ấp K, xã B, huyê ̣n C, tỉnh Long An. (Theo văn bản ủy quyền ngày 14/9/2017).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Bà Võ Thị Tuyết M còn thiếu nợ vốn vay và tiền lãi của Ngân hàng N tính đến ngày 14/9/2017 số tiền là 348.091.319 đồng. (Trong đó nợ gốc là 220.000.000 đồng. Nợ lãi tính đến ngày 14/9/2017 gồm: Lai trong ha ̣̃
n là 14.141.111 đồng. Lai quã
́ ha ̣n là 148.950.208 đồng. Tổng cộng tiền lãi là 163.091.319 đồng).
- Về thời gian và cách thức thanh toán nợ: Bà Võ Thị Tuyết M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N số tiền 348.091.319 đồng, thời hạn thanh toán chậm nhất đến ngày 14/06/2018 là hoàn tất số nợ.
Kể từ ngày 15/9/2017, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Đến thời hạn thi hành án, bà Võ Thị Tuyết M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành phát mãi tài sản thế chấp để thanh toán tiền vay và tiền lãi, theo hợp đồng thế chấp số 2013 00792 ngày 21/02/2013.
- Về án phí: Bà Võ Thị Tuyết M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.702.282 đồng. Ngân hàng N không phải chịu tiền án phí. Ngân hàng N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.585.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007748 ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Chi cục THA huyện; - Viện kiểm sát huyện; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Thái |