vanban.org

Quyết định 609 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 26/9/2018 cho chị Phạm Gia Mỹ A trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 609/2020/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 562/2020/TLST/ HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hồ Thành P, sinh năm: 1993; địa chỉ: Số 06 Tống Duy T, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Phạm Gia Mỹ A, sinh năm: 1993; địa chỉ: Số 04/50 Lê Thánh T, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 21/3/2018.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 01 năm đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp nhau, hay bất đồng quan điểm sống, hay gây gổ nhau, anh chị đã sống ly thân được 06 tháng. Do mục đích hôn nhân không đạt, nên anh P và chị A tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A xác nhận vợ chồng có 01con chung là Nguyễn Đức T, sinh ngày 26/9/2018. Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Đức T cho chị Phạm Gia Mỹ A trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hồ Thành P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với số tiền 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A xác nhận không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh P, chị A đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000646 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 14 tháng 12 năm 2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 26/9/2018 cho chị Phạm Gia Mỹ A trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hồ Thành P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với số tiền 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh P, chị A đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000646 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Nguyễn Hồ Thành P và chị Phạm Gia Mỹ A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và khôngbị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ