- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 609/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sư; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0014/2020/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Lê Thị Bích N. Địa chỉ: đường M, phường N, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Lê Xuân C. Địa chỉ: ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Thị Bích N và ông Lê Xuân C tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 12/02/2007 tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Du, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2007, quyển số 01. Sau khi kết hôn, bà N và ông C chung sống hạnh phúc được thời gian đầu. Tuy nhiên sau đó, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp dẫn đến hạnh phúc gia đình rạn nứt và đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay, nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N và ông C thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà N và ông C có 01 con chung là Lê Thị Bích H, sinh ngày 03/8/1994, đã trưởng thành. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà N và ông C thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích N và ông Lê Xuân C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Lê Thị Bích H, sinh ngày 03/8/1994, đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Lê Thị Bích N thỏa thuận nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà N đã đóng theo Biên lai thu số 0017513 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. Trườ ng hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy định ta ̣i các điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiện theo quy định ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND phường Nguyễn Du, Tp. Nam Định, tỉnh Nam Định; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (P). | THẨM PHÁN Trần Văn Huệ |