- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh Điền P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 609/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 888/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1989.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Điền P, sinh năm 1988. Cùng HKTT: Khu phố N, thị trấn K, huyện Kiên L, tỉnh Kiên Giang. Cùng tạm trú: 23D/A6 khu phố 3, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh Điền P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Thanh Điền P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Khi ly hôn, ông Nguyễn Thanh Điền P trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Nguyễn Hoàng Nguyên P, sinh ngày 08/4/2012. Ghi nhận sự tự nguyện của ông P về việc không yêu cầu bà N cấp dƣỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0015765 ngày 14/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An; trả lại cho bà N 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã P, huyện C, tỉnh Cà Mau (GCN kết hôn số 67/2011, quyển số 01/2011 ngày 31/3/2011); - Các đƣơng sự; - Lƣu VT, HS. | Lê Hoàng Vƣơng |