- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 608/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361; Khoản 4, Điều 396 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 358/2025/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 10 năm 2025 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Thái Văn C; sinh năm: 1981;
Địa chỉ: B12/5 ấp A, xã T, Thành phố H.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 05/6/2022.
2. Bà Võ Thị Ngọc D: sinh năm: 1985;
Địa chỉ: B12/5 ấp A, xã T, Thành phố H.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 07/02/2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 62 do Ủy ban nhân dân xã L,
(huyện L cũ), tỉnh V cấp ngày 11/07/2007 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D là hợp pháp.
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 10 năm 2025, ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D thống nhất thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D thống nhất
xác nhận có 02 con chung là Thái Võ Yến N, sinh ngày 27/5/2014, giới tính: Nữ và Thái Thị Ngọc H, sinh ngày 23/7/2008, giới tính: Nữ. Sau khi ly hôn ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D thống nhất giao 02 (hai) con chung là Thái Võ Yến N và Thái Thị Ngọc H giao cho ông Thái Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, bà Võ Thị Ngọc D không cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận ông Thái Văn C không yêu cầu bà Võ Thị Ngọc D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D thống nhất
xác nhận không có.
Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung khác: Ông Thái Văn C và
bà Võ Thị Ngọc D thống nhất xác nhận không có.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba
trăm nghìn đồng), ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D cùng chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D thuận tình
ly hôn.
Giấy Giấy chứng nhận kết hôn số 62 do Ủy ban nhân dân xã L, (huyện L
cũ), tỉnh V cấp ngày 11/07/2007 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D thống nhất xác
nhận có 02 con chung là Thái Võ Yến N, sinh ngày 27/5/2014, giới tính: Nữ và Thái Thị Ngọc H, sinh ngày 23/7/2008, giới tính: Nữ. Sau khi ly hôn ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D thống nhất giao 02 (hai) con chung là Thái Võ Yến N và Thái Thị Ngọc H giao cho ông Thái Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, bà Võ Thị Ngọc D không cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận ông Thái Văn C không yêu cầu bà Võ Thị Ngọc D cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung, không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp
dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D thống nhất xác
nhận không có.
- Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung khác: Ông Thái Văn C và bà
Võ Thị Ngọc D thống nhất xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm nghìn
đồng), Ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà Ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018879 ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Thái Văn C và bà Võ Thị Ngọc D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã Long an, (huyện Long Hồ cũ), tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (15). | THẨM PHÁN Vũ Thị Trang |