- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ánh N và ông Cao
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 608/2021/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 23 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 904/2021/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 11 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Bà LÊ THỊ ÁNH N
Sinh năm 1989
Địa chỉ: 11A V, phường P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông CAO VĂN T
Sinh năm 1988
Địa chỉ: NP02.20 K, phường P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật
hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
15 tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ánh N và ông Cao
Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Cao Lê Ngọc H, sinh ngày
01/6/2014 và Cao Đăng K, sinh ngày 06/8/2020 cho bà Lê Thị Ánh N trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18
tuổi.
Bà Lê Thị Ánh N không yêu cầu ông Cao Văn T cấp dưỡng nuôi con
chung.
Ông Cao Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Lê Thị Ánh N, ông Cao Văn T có quyền
làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Ánh N và ông Cao Văn T, mỗi người phải chịu
75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Lê Thị Ánh N tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Cao Văn T. Như vậy, bà Lê Thị Ánh N phải nộp 150.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000736 ngày 19/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại 150.000 đồng cho bà Lê Thị Ánh N.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - UBND phường P (CNKH số 54, ngày 29/5/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Nguyễn Thị Bích Thủy |