vanban.org

Quyết định 607/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh V và bà Thái Thị H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận ký kết hôn số 121/2006 Quyển số I/P2, do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận L, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/8/2006). Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Hồng N, sinh năm 1980 và Trương Thị Minh P, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 607/2022/QĐST - HNGĐTân Bình, ngày 01 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 36, 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 395/2022/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Người yêu cầu: Ông Trương Minh V, sinh năm 1953. Địa chỉ: 12 Đường T, Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Thái Thị H, sinh năm 1954. Địa chỉ: 12 Đường T, Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 các đương sự đã thoả thuận được với nhau những nội dung sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh V và bà Thái Thị H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Hồng N, sinh năm 1980 và Trương Thị Minh P, sinh năm 1984 (đã trưởng thành). [3] Về tài sản chung: Ông V và bà H tự thỏa thuận giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông V và bà H khai không có. [5] Về lệ phí Tòa án là 300.000đ, ông Trương Minh V và bà Thái Thị H thỏa thuận cùng chịu. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải và đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh V và bà Thái Thị H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận ký kết hôn số 121/2006 Quyển số I/P2, do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận L, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31/8/2006).

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Hồng N, sinh năm 1980 và Trương Thị Minh P, sinh năm 1984 (đã trưởng thành).

- Về tài sản chung: Ông V và bà H tự thỏa thuận giải quyết.

- Về nợ chung: Ông V và bà H khai không có. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do ông Trương Minh V và Bà Thái Thị H chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông V, bà H đã nộp theo biên lai thu số 0031302 ngày 20/4/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ