vanban.org

Quyết định 607/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Công B. 2.

Các đương sự; VKSND Quận 12; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Công B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 607/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2022/HNST ngày 12 tháng 01 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1963; Địa chỉ: 45/4, Khu phố 2, phường C, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Công B, sinh năm 1962; Địa chỉ: 45/4, Khu phố 2, phường C, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Công B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Công B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 152, Quyển số 01, ngày 25/12/1987 do Ủy ban nhân dân phường C, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị A và ông Nguyễn Công B không còn giá trị. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thành Đại, sinh ngày 13/9/1992; Nguyễn Thị Hà Lan, sinh ngày 05/02/1999 (đã trưởng thành). 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: không có. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị A tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà A đã nộp theo biên lai số AA/2021/0022565 ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A được Chi cục Thi hành án dân sự hoàn lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ