vanban.org

Quyết định 607/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 21/12/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị K.A và ông Lê Văn L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị K.A và ông Lê Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Huỳnh Thị K.A và ông Lê Văn L đều xác nhận có 02 người con chung gồm: Lê Hưng Đ, sinh ngày 09/02/2000 và Lê Hưng Q, sinh ngày 27/8/2001. Cả 02 cháu Đ và Q đều đã trên 18 tuổi nên không đặt ra vấn đề nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị K.A và ông Lê Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 607/2020/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 21 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 526/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị K.A, sinh năm 1976; Địa chỉ: Đường L, phường TL, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Đường A, phường B, thành phố H.

- Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1971; Địa chỉ: Đường L, phường TL, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị K.A và ông Lê Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị K.A và ông Lê Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị K.A và ông Lê Văn L đều xác nhận có 02 người con chung gồm: Lê Hưng Đ, sinh ngày 09/02/2000 và Lê Hưng Q, sinh ngày 27/8/2001. Cả 02 cháu Đ và Q đều đã trên 18 tuổi nên không đặt ra vấn đề nuôi con chung và cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị K.A và ông Lê Văn L tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng. Bà Huỳnh Thị K.A tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng và được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000672 ngày 06/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bà Ánh được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ