vanban.org

Quyết định 607/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình P sinh năm 1970; địa chỉ: 93 Nguyễn Phúc Nguyên, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Ông Giản Văn Q sinh năm 1960; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông P yêu cầu bà V trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 607/2018/QĐST- DSQuận 7, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/11/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 43/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình P sinh năm 1970; địa chỉ: 93 Nguyễn Phúc Nguyên, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn:

Ông Giản Văn Q sinh năm 1960;

Bà Nguyễn Thị V sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: 62/25/4 đường A, Khu phố B, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp cho ông Giản Văn Q: Bà Nguyễn Thị V sinh năm 1966; địa chỉ: 62/25/4 đường A, Khu phố B, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29/8/2012)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thanh T; Địa chỉ: 93 đường D, Phường E, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định Ông Giản Văn Q và bà Nguyễn Thị V thanh toán cho ông Nguyễn Đình P số tiền 1.000.000.000 đồng (Một tý đồng). Hạn cuối (chót) thanh toán là ngày 07/9/2019, cụ thể như sau:

Ngày 07/12/2018 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 07/01/2019 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 07/02/2019 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 07/03/2019 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 07/04/2019 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 07/05/2019 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 07/06/2019 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 07/07/2019 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 07/08/2019 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

Ngày 07/09/2019 thanh toán 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);

2.2. Về án phí sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng)

Hoàn lại cho ông Nguyễn Đình P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.870.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2011/08696 ngày 13/11/2013 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ