- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị H - Bui Cong D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 606/2023/QĐST-VHNGĐ | Quận A, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v:“Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ
về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Cao Thị Hồng Nga
Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thị Hoài -Thư ký Tòa án nhân dân Quận A.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận A Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp:Bà Nguyễn Thị Dịu Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 486/2023/TLST-HNGĐ ngày 31/8/2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 23/2023/QĐPH-ST ngày 11//9/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Đinh Thị H, sinh năm 1979
Địa chỉ: xã TTH, huyện HT, tỉnh Long An.
2/ Ông Bùi Công Đ, sinh năm 1974
Địa chỉ: Phường K, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Đều có đơn xin vắng mặt đề ngày 11/9/2023)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 283/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02/5/2018 của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo nội dung quyết định của Tòa án nêu trên thì ông Bùi Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Bùi Ngọc Tường V, sinh ngày 01/11/2009 và bà Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Bùi Mỹ P, sinh ngày 11/8/2017. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.
Ngày 21/8/2023, bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con đối với con chung là trẻ Bùi Mỹ P (nữ) sinh ngày 11/8/2017 từ bà Đinh Thị H sang cho ông Bùi Công Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận A Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết:
Yêu cầu của bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ về việc: “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu là ông Bùi Công Đ có nơi cư trú tại Quận A nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm i khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 11/9/2023, Bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Xét việc vắng mặt tại phiên họp của bà H và ông Đ là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa chấp nhận.
Về yêu cầu của đương sự:
Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 283/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02/5/2018 của Tòa án nhân dân Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh về việc ly hôn giữa bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ thì bà H và ông Đ thỏa thuận giao con chung tên Bùi Mỹ P (nữ) sinh ngày 11/8/2017 cho bà Đinh Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Tại Đơn yêu cầu đề ngày 21/8/2023, Bản tự khai ngày 11/9/2023 và biên bản ghi nhận ý kiến của của bà H và ông Đ thì cả hai bên đều xác định: Để thuận tiện cho trẻ Bùi Mỹ P đi học nên ông Đ và bà H thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con từ bà H sang ông Đ. Việc cấp dưỡng nuôi con ông Đ và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình hình thực tế và quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình và quy định tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự nên Tòa án công nhận.
Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đồng do ông Đ và bà H nộp theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận A đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Công Đ và bà Đinh Thị H theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, các Điều 361, 367, 370, 371 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí, lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ.
Giao con chung tên Bùi Mỹ P (nữ) sinh ngày 11/8/2017 cho ông Bùi Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận việc ông Đ và bà H tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trường hợp thay đổi về nơi sinh sống, học tập của con chung, hai bên đương sự phải có nghĩa vụ thông báo cho nhau biết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ nộp, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0039531 ngày 31/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận A. Bà Đinh Thị H và ông Bùi Công Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân QA; - Chi cục thi hành án dân sự QA; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Cao Thị Hồng Nga |