- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 606/2022/QĐST-DS | Bình Chánh, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 và Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 515/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á C (ACB);
Địa chỉ: Số 442, đường Nguyễn Thị Minh K Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Hàng Tố N; Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà ACB, 444A-446 Cách mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện ủy quyền của nguyên đơn theo Giấy ủy quyền ngày 19/9/2022.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1980.
Địa chỉ: C3/30AS/13 ấp 4, xã Bình H, huyện Bình C, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Đại diện nguyên đơn bà Trần Hàng Tố N và bị đơn ông Nguyễn Thanh D thống nhất: Ông Nguyễn Thanh D còn nợ Ngân hàng TMCP Á C (ACB) số tiền gốc và lãi tạm tính đến 13/12/2022 là 315.389.392 đồng (Ba trăm mười lăm triệu ba trăm tám mươi chín nghìn ba trăm chín mươi hai đồng. Cụ thể:
Nợ gốc: 203.558.328 đồng;
Lãi trong hạn: 35.077.782 đồng;
Lãi quá hạn: 69.312.531 đồng;
Phạt chậm trả lãi: 7.440.751 đồng.
Ông Nguyễn Thanh D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Á C (ACB) số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến 13/12/2022 là 315.389.392 đồng (Ba trăm mười lăm triệu ba trăm tám mươi chín nghìn ba trăm chín mươi hai đồng).
Thời gian và phương thức thanh toán như sau: Trả trong thời hạn 12 (Mười hai) tháng, hạn chót là ngày 16/12/2023. Cụ thể:
Từ ngày 16/01/2023 đến ngày 16/11/2023 mỗi tháng trả 26.000.000 đồng (Hai mươi sáu triệu đồng); ngày 16/12/2023 trả hết số tiền còn là 29.389.392 đồng (Hai mươi chín triệu ba trăm tám mươi chín ngàn ba trăm chín mươi hai đồng)
Trường hợp ông Nguyễn Thanh D vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào cho Ngân hàng TMCP Á C (ACB) thì Ngân hàng TMCP Á C (ACB) có quyền yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
Ngoài ra, còn ông Nguyễn Thanh D còn phải chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng đối với số tiền chưa thanh toán kể từ ngày 14/12/2022 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Á C (ACB).
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng.
2.2 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: 9.461.682 đồng (Chín triệu bốn trăm sáu mươi một ngàn sáu trăm tám mươi hai đồng) ông Nguyễn Thái D chịu.
Ngân hàng TMCP Á C (ACB) không phải chịu án phí, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.198.457 đồng (Bảy triệu một trăm chín mươi tám ngàn bốn trăm năm mươi bảy đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042020 ngày 21/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - Chi cục THADS huyện Bình Chánh - Lưu hồ sơ vụ án. 2AAKKAP*iaecaf+ | THẨM PHÁN Vũ Thị Trang |