- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 606 /2019/QĐST-HNGĐ | B, Ngày 13 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 638/2019/TLST- VHNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Nhữ Thị N, sinh năm 1983; ĐKHKTT và nơi ở: Số Tổ 28 Tập thể B số 1, phường N, quận B, thành phố H.
- Anh Vũ Đức D, sinh năm 1979; ĐKHKTT và nơi ở: Tập thể nhà máy A34 xã D, huyện H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nhữ Thị N và anh Vũ Đức D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 06/3/2009 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh H.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 638/2019/TLST- VHNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nhữ Thị N và anh Vũ Đức D.
- Về con chung: Chị Nhữ Thị N và anh Vũ Đức D có hai chung là: Vũ Đức M, sinh ngày 19/02/2010 và Vũ Ngọc Minh C, sinh ngày 24/02/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Nhữ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc Minh C, sinh ngày 24/02/2015. Anh Vũ Đức D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Đức M, sinh ngày 19/02/2010. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Nhữ Thị N và anh Vũ Đức D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Nhữ Thị N và anh Vũ Đức D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ: Chị Nhữ Thị N và anh Vũ Đức D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Chị Nhữ Thị N tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lại thu số 0005993 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố H; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND huyện T, huyện B, tỉnh H. - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Ngọc Liên |