vanban.org

Quyết định 606/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng L, sinh năm 1972 Địa chỉ: A Hiệp Bình, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 606/2019/QĐST-DSThủ Đức, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 680/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng L, sinh năm 1972

Địa chỉ: A Hiệp Bình, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lý Thanh Th, sinh năm 1972

Địa chỉ: A đường số B, khu phố C phường D, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy Giấy vay tiền lập ngày 25/5/2015 giữa bà Trần Thị Hồng L và ông Lý Thanh Th.

- Ông Lý Thanh Th trả cho bà Trần Thị Hồng L số tiền 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng. Việc trả tiền được thực hiện làm hai đợt. Đợt 01 trả số tiền 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng vào ngày 01/11/2019, số tiền còn lại là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng trả hạn chót vào ngày 01/3/2020. Trường hợp ông Th vi phạm về số tiền hay thời gian trả thì bà L có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ nghĩa vụ của ông Th.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên bị thi hành án chưa thi hành, thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí sơ thẩm: 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng, ông Lý Thanh Th phải chịu. Hoàn lại cho bà L toàn bộ tiền tạm ứng án phí 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0003844 ngày 17/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ