vanban.org

Quyết định 606/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Lệ T và ông Trịnh Phú H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Lệ T và ông Trịnh Phú H thuận tình ly hôn (Giấy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Lệ T và ông Trịnh Phú H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 606/2018/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 26 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Vụ án dân sự thụ lý số 486/2018/TLST-HNGĐ ngày 04

tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hà Lệ T, sinh năm: 1964; nơi cư trú: đường P, Phường N,

Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trịnh Phú H; sinh năm: 1965; nơi cư trú: đường P, Phường N,

Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

18 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018

là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Lệ T và ông Trịnh Phú H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Lệ T và ông Trịnh Phú H thuận tình ly hôn (Giấy

chứng nhận kết hôn số 03/KH, Quyển số 01/89 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận I,

Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/01/1989 không còn giá trị).

b) Về con chung: có bốn con chung là Trịnh Minh T1 (nam, sinh ngày:

22/10/1989), Trịnh Minh T2 (nam, sinh ngày: 26/3/1991), Trịnh Minh T3 (nam, sinh

ngày: 14/7/1996); trẻ Trịnh Minh P (nam, sinh ngày 22/01/2003).

Trịnh Minh T1, Trịnh Minh T2, Trịnh Minh T3 đã thành niên, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Bà Hà Lệ T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Trịnh Minh P. Ông Trịnh

Phú H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là trẻ Trịnh Minh P mỗi tháng 20.000.000 đồng.

Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng, thời hạn cấp

dưỡng tính từ ngày 01/11/2018 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, ông H hàng tháng

ngoài số tiền cấp dưỡng phải thanh toán còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ tại thời điểm thanh toán.

Ông Trịnh Phú H được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông H

thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể

quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

đ) Án phí về hôn nhân gia đình: Hà Lệ T chịu án phí hôn nhân gia đình sơ

thẩm là 150.000 đồng, tự nguyện chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng, bà Hà Lệ T chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009147 ngày 30/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, bà T đã nộp đủ án phí.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ

quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11

- TANDTP. HCM;

Cỡ chữ