vanban.org

Quyết định 605/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 08/7/2011 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 06/4/2014 cho chị K…

VKSND Q. Nam Từ Liêm; CQTHADS Q. Nam Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 08/7/2011 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 06/4/2014 cho chị K…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 605/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 586/2022/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: 1. Anh Nguyễn Hải B, sinh năm 1975; Đăng ký HKTT và cư trú: quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; 2. Chị Khúc Thị T, sinh năm 1985; Đăng ký HKTT và cư trú: quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T đăng ký kết hôn ngày 24/3/2016, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh B, chị T là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận. Về con chung: Anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 08/7/2011; cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 06/4/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị Khúc Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/12/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 08/7/2011 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 06/4/2014 cho chị Khúc Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Hải B được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hải B và chị Khúc Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0031846 ngày 06/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh B, chị T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ