vanban.org

Quyết định 605/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị H và ông Đặng Văn T. 2.

Về tài sản chung: Võ Thị H và ông Đặng Văn T xác nhận không có. Về nợ chung: Võ Thị H và ông Đặng Văn T xác nhận không có. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Võ Thị H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0009358 ngày 15/6/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị H và ông Đặng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 605/2017/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 05 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 573/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1978; Địa chỉ: số 849, ấp Bình Đ, xã B, huyện G, tỉnh B. Bị đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1976; Địa chỉ: số 213/32, đường Khuông V, phường P, quận T, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị H và ông Đặng Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Võ Thị H và ông Đặng Văn T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Võ Thị H và ông Đặng Văn T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 148, quyển số 01 do UBND phường 19, quận T (nay là phường P, quận T), Thành phố H cấp ngày 13/01/2000) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng 02 chung là Đặng Ngọc N, sinh ngày 01/9/2001 và Đặng Thanh N, sinh ngày 14/02/2006. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà H không yêu cầu. + Ông T có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Viêc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: Võ Thị H và ông Đặng Văn T xác nhận không có.

- Về nợ chung: Võ Thị H và ông Đặng Văn T xác nhận không có. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Võ Thị H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0009358 ngày 15/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho bà H số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ