- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trình Văn L và bà Trần Thị Thu T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰ 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 603/2025/QĐST - HNGĐ | Đồng Nai, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 567/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Trình Văn L, sinh năm 1989; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/8/2021; Địa chỉ: Ấp HL II, thị trấn AC, huyện CT, tỉnh AG (nay là Ấp HL II, xã AC, tỉnh AG);
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1994; số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/8/2025; Địa chỉ: K3/161C tổ 84, khu phố 5, phường BH, tỉnh ĐN); Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trình Văn L và bà Trần Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trình Văn L và bà Trần Thị Thu T chung số với nhau không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông Trình Văn L và bà Trần Thị Thu T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004236 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 – Đồng Nai; - Thi hànhán dân sự tỉnh Đồng Nai; - UBND P. BH (nay là P. BH), tỉnh ĐN; Giấy CNKH số 112/2016, ngày 04/11/2016; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Phạm Tuân |