vanban.org

Quyết định 603/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Huỳnh Thị H-Huỳnh Văn T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
__________________________________
Số: 603/2019/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019

CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/5/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 225/2019/TLST-DS ngày 01/4/2019 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung”.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh!Thị!H, sinh năm 1954

Địa chỉ: A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Viết Trọng K, sinh năm 1973

Địa chỉ: A1, Phường B1, Quận C1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Huỳnh!Văn!T, sinh năm 1967

Địa chỉ: A2, Phường B2, Quận C2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:

1. Huỳnh Văn H1, sinh năm 1935

2. Bà Bùi Thị H2, sinh năm 1941

3. Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1967

4. Ông Huỳnh Minh T1, sinh năm 1989

5. Ông Huỳnh Minh T2, sinh năm 2000 Địa chỉ: A3, Phường B3, Quận C3, Thành phố Hồ Chí Minh. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Nhà đất 170/2 Hoàng Diệu, Phường 9, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh là di sản do ông Lương Văn D (chết năm 1955), bà Huỳnh Thị Đ (chết năm 1967) để lại, hiện đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1547/2003 do Ủy ban nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/7/2003 cho bà Huỳnh Thị H với tư cách đại diện thừa kế, được cập nhật sang tên ông Huỳnh Văn T, bà Huỳnh Thị H ngày 11/5/2015. Nay ông Huỳnh Văn T và bà Huỳnh Thị H xác định giá trị nhà đất trên là 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng. Ông Huỳnh Văn T và bà Huỳnh Thị H thỏa thuận chia mỗi bên được hưởng 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng. Ông Huỳnh Văn T có trách nhiệm thanh toán số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng cho bà Huỳnh Thị H, theo phương thức sau:

- Hạn chót vào ngày 15/6/2019, sẽ giao 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng.

- Ngày 31/5/2023, thanh toán 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng còn lại. Sau khi ông Huỳnh Văn T giao đủ số tiền trên cho bà Huỳnh Thị H, ông T sẽ được toàn quyền sở hữu nhà đất 170/2 Hoàng Diệu, Phường 9, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh và được quyền liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với nhà đất trên. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi với lãi suất theo Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành án. 2. Đình chỉ yêu cầu phản tố của ông Huỳnh Văn T về việc xin hủy hợp đồng tặng cho một phần nhà đất giữa ông Huỳnh Văn B và bà Huỳnh Thị H. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị H được miễn án phí. Ông Huỳnh Văn T phải nộp 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông Huỳnh Văn T đã nộp theo biên lai thu số AG/2014/0009972 ngày 20/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Văn T phải nộp thêm 11.700.000 (Mười một triệu bảy trăm nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ