vanban.org

Quyết định 603/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Ngọc H

sinh năm: 1989 HKTT: A35/10B đường L, phường A, Quận H, TP. HCM Và ông Nguyễn L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Ngọc H
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 603/2017/QĐST-HNGĐQuận T, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 529/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017, giữa: Bà Phạm Ngọc H

sinh năm: 1989 HKTT: A35/10B đường L, phường A, Quận H, TP. HCM Và ông Nguyễn L

sinh năm: 1990

HKTT: 18B/85 đường N, phường Đ, Quận M, TP. HCM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Ngọc H

sinh năm: 1989

HKTT: A35/10B đường L, phường A, Quận H, TP. HCM Và ông Nguyễn L

sinh năm: 1990 HKTT: 18B/85 đường N, phường Đ, Quận M, TP. HCM Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 05/11/2015 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận H, TP. HCM cấp cho bà Phạm Ngọc H và ông Nguyễn L không còn giá trị pháp lý 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn L và bà Phạm Ngọc H chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn L và bà Phạm Ngọc H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002921 ngày 15/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T. Ông Nguyễn L và bà Phạm Ngọc H đã nộp đủ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ