- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 602/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 55/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Văn X, sinh năm: 1975
Địa chỉ: 140/73 đường Cầu Xây 2, tổ 7, Khu phố 6, phường Tân Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Nguyễn Thị Mộng L, sinh năm: 1978
Địa chỉ: ấp Hòa Hảo, xã Phước Hảo, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn X và bà Nguyễn Thị Mộng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 25/12/1997( đã trưởng thành).
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Lê Văn X và bà Nguyễn Thị Mộng L phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0007717 ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức. Ông X, bà L đã nộp đủ
2. Giấy chứng nhận kết hôn số: 58/2005 Quyển số 1 ngày 28/9/2005 do Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 9 nay là Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Văn X và bà Nguyễn Thị Mộng L không còn giá trị pháp lý.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPTĐ; - CCTHADSTPTĐ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Công Hạnh |