vanban.org

Quyết định 602/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬ N T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ H
Số : 602/2023/QĐST- HNGĐ
T, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾ T ĐỊ NH

CÔNG NHẬ N THUẬ N TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎ A THUẬ N CỦ A CÁC ĐƯƠNG S

Ự Căn cứ hồ sơ v ụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 287/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việ c “Ly hôn” giữ a: Nguyên đơn : Bà Trương Th ị Ngọc M , sinh năm 19XX, Đị a chỉ : Ấp V, x ã V, huyện A, tỉnh A ; Bị đơn : Ông Đinh Văn H, sinh năm 19XX, Đị a chỉ : 239/87 K, phư ờng P, quận T, Th ành phố H . Căn cứ vào các Điề u 212, 213 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điề u 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giả i thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤ Y:

Việ c thuậ n tình ly hôn và thỏ a thuậ n củ a các đương s ự đư ợ c ghi trong biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giả i thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyệ n và không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i. Đã hế t thờ i hạ n bả y ngày, kể từ ngày lậ p biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giả i thành, không có đương s ự nào thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó.

QUYẾ T ĐỊ NH:

1. Công nhậ n sự thuậ n tình ly hôn giữ a: Bà Trương Th ị Ngọc M , sinh năm 19XX, Đị a chỉ : Ấp V, x ã V, huyện A, tỉnh A ; Ông Đinh Văn H, sinh năm 19XX, Đị a chỉ : 239/87 K, phư ờng P, quận T, Thành phố H . 2. Công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a các đương s ự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Th ị Ngọc M và ông Đinh Văn H thuậ n tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấ y Chứ ng nhậ n kế t hôn số 181, ngày 08/12/2004 củ a Ủ y ban nhân dân xã Vĩ nh Trư ờ ng, huyệ n An Phú, tỉ nh An Giang chấ m dứ t kể từ ngày quyế t đị nh có hiệ u lự c pháp luậ t. 2.2. Về con chung: Có mộ t con chung tên Đinh Hoàn P, sinh ngày XX/XX7/20XX. Bà Trương Th ị Ngọc M đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung, hoãn việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con đố i vớ i ông H do bà M không yêu cầ u. Trong trư ờ ng hợ p bà M không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con. Ông H có quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Bà M cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở ông H trong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con. Trư ờ ng hợ p ông H lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì bà M có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom. 3. Về tài sả n chung: Ông H và bà M khai không có. 4. Về nợ chung: Ông H và bà M khai không có. 5. Về án phí: 150.000 (mộ t trăm năm mươi ngh ìn) đồ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m do bà Trương Th ị Ngọc M tự nguyệ n nộ p, nhưng đư ợ c cấ n trừ vào số tiề n tạ m ứ ng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng theo Biên lai tạ m ứ ng án phí, lệ phí Tòa án số 0013808 ngày 05/4/2023 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n T. Bà M đã nộ p đủ án phí. Hoàn số tiề n chênh lệ ch 150.000 (mộ t trăm năm mươi ngh ìn) đồ ng cho bà Trương Thị Ngọc M theo biên lai thu nêu trên. Thi hành tạ i cơ quan Thi hành án dân sự có thẩ m quyề n. Trư ờ ng hợ p quyế t đị nh này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự . 3. Quyế t đị nh này có hiệ u lự c pháp luậ t ngay sau khi đư ợ c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụ c phúc thẩ m.

Cỡ chữ