- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 602/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 501/2020/HNST ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị P, sinh năm 1987; Địa chỉ: 133A đường C, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Đậu Văn T, sinh năm 1985; Địa chỉ: 1133A đường C, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị P và ông Đậu Văn T chung sống với nhau từ năm năm 2019, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2019 do Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh H cấp ngày 28/01/2019. Quan hệ hôn nhân giữa bà P và ông T là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình.
Trong thời gian chung sống hai bên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, khác biệt trong cách ứng xử giữa hai bên gia đình dẫn đến tranh cãi gay gắt, cuộc sống chung không có sự yêu thương, chia sẻ và tôn trọng lẫn nhau. Mặc dù đã cố gắng kìm nén và tìm cách hòa giải để giữ gìn hạnh phúc gia đình nhưng không được. Nay nhận thấy mâu thuẫn không thể giải quyết, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà P và ông T yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên khai không có.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Phạm Thị P và ông Đậu Văn T chịu.
Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Phạm Thị P và ông Đậu Văn T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị P và ông Đậu Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên khai không có.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Phạm Thị P và ông Đậu Văn T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng Phạm Thị P và ông Đậu Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016486 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND xã V, huyện N, tỉnh H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Mỹ Kiều |