vanban.org

Quyết định 602/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Mỹ P, sinh năm 1976; địa chỉ: 259/226N đường Lãnh Binh Thăng, Phường X, Quận Y, Thành phố H; Ông Hoàng Tai T, sinh năm 1971; địa chỉ: 259/226N đường Lãnh Binh Thăng, Phường X, Quận Y, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 602/2017/QĐST-HNGĐQuận Y, ngày 20 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 456/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Mỹ P, sinh năm 1976; địa chỉ: 259/226N đường Lãnh Binh Thăng, Phường X, Quận Y, Thành phố H;

Bị đơn: Ông Hoàng Tai T, sinh năm 1971; địa chỉ: 259/226N đường Lãnh Binh Thăng, Phường X, Quận Y, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Mỹ P, sinh năm 1976; địa chỉ: 259/226N đường Lãnh Binh Thăng, Phường X, Quận Y, Thành phố H;

Ông Hoàng Tai T, sinh năm 1971; địa chỉ: 259/226N đường Lãnh Binh Thăng, Phường X, Quận Y, Thành phố H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Mỹ P và ông Hoàng Tai T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 27, Quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y cấp ngày 26/4/2000 không còn giá trị).

b. Về con chung: Có 04 con chung tên Hoàng Thiếc A, sinh ngày 17/6/2000, Hoàng Thiết A1, sinh ngày 13/10/2004, Hoàng Thiết D, sinh ngày 05/9/2010 và Hoàng Thiết H, sinh ngày 18/10/2011.

Ông Hoàng Tai T cấp dưỡng nuôi 04 con chung là 4.000.000 đồng/tháng (mỗi trẻ là 1.000.000 đồng), cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ 01/11/2017 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.

Trường hợp ông Hoàng Tai T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định thì hàng tháng ông T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

Ông Hoàng Tai T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

c. Về tài sản chung: Không có.

d. Về nợ chung: Không có.

đ. Về án phí: Bà Trần Mỹ P tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tiền lệ phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nH được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004481 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H; bà P đã nộp đủ tiền án phí và lệ phí.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ