- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thành T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 601/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 891/2026/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 18 tháng 9 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 8 - Vĩnh Long giữa:
Nguyên đơn:
Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số C, ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số B, ấp G, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Nguyễn Thành T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T, ông Nguyễn Thành T1 thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ghi nhận bà Trần Thị Thanh T, ông Nguyễn Thành T1 không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về con chung: Bà Trần Thị Thanh T, ông Nguyễn Thành T1 thống nhất khai có có 01 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Thy T2, sinh ngày 07/5/2021. Ghi nhận bà Trần Thị Thanh T, ông Nguyễn Thành T1 thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Thy T2, sinh ngày 07/5/2021 cho bà Trần Thị Thanh T nuôi dưỡng. Ghi nhận bà Trần Thị Thanh T, ông Nguyễn Thành T1 thống nhất không cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận bà Trần Thị Thanh T, ông Nguyễn Thành T1 khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ chung phải trả: Ghi nhận bà Trần Thị Thanh T, ông Nguyễn Thành T1 khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà Trần Thị Thanh T phải nộp 150.000(Một trăm nghìn)đồng nhưng được trừ vào tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0002988 ngày 18/9/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ghi nhận bà Trần Thị Thanh T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long, - VKSND Khu vực 8 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường Diên Hông, Thành Phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |