- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 600/2025/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án năm 2025
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 357/2025/HNST ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, chia tài sản chung sau ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1978
Địa chỉ : xã B, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Ông Trịnh Văn Đ, sinh năm 1977
Địa chỉ : xã H, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, chia tài sản chung sau ly hôn được thể hiện tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 52 do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc (nay là xã Tây Đô), tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 29/12/1997 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ có 02 (Hai) con chung tên Trịnh Thị Thuỳ D, sinh ngày: 09/10/1998, giới tính nữ ( đã trưởng thành) và Trịnh Hoàng A, sinh ngày 06/01/2008, giới tính nam.
Bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ c ng thỏa thuận như sau:
Giao 01 con chung tên là Trịnh Hoàng A, sinh ngày 06/01/2008, giới tính nam cho ông Trịnh Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và ghi nhận sự tự nguyện của ông Trịnh Văn Đ không yêu cầu bà Nguyễn Thị M cấp dưỡng nuôi con chung.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của bà Nguyễn Thị M cho đến khi ông Trịnh Văn Đ có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/25E, số 0018888 ngày 22/9/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. bà Nguyễn Thị M và ông Trịnh Văn Đ đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân c ng cấp; - Thi hành án dân sự Tp. Hồ Chí Minh - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Long Toàn |