vanban.org

Quyết định 60 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Thị Kim P - sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 41A phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim P - Ông Võ Ngọc Q."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 0/2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 13 tháng 03 năm 2018

Số 0 /2018/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 13 tháng 3 năm 2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H I CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018 giữa những người yêu cầu: - Bà Trần Thị Kim P - sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 41A phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng. - Ông Võ Ngọc Q - sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 38 phường Đ, quận C, TP Đà Nẵng. - Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05 tháng 03 năm 2018;

XÉT THẤY

- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 05 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. - Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Bà Trần Thị Kim P - sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 41A phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng. - Ông Võ Ngọc Q - sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 38 phường Đ, quận C, TP Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc Q và bà Trần Thị Kim P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Võ Ngọc Q và bà Trần Thị Kim P thống nhất ông bà có một con chung tên là: Võ Ngọc Kim N; sinh ngày 11/09/2013. Ly hôn, vợ ch ng thống nhất bà P sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung nêu trên và ông Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Các bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 4 8 Bộ luật dân sự năm 2015. - Về tài sản chung : Ông Võ Ngọc Q và bà Trần Thị Kim P thống nhất vợ ch ng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Ông Võ Ngọc Q và bà Trần Thị Kim P thống nhất vợ ch ng không có nợ chung - Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Q và bà P phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ ng ông bà đã nộp theo biên lai thu số 000128 ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ông Q và bà P đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trư ng hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ