- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Lê Anh T (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 53/2001 do UBND phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), tỉnh Bình Phước ngày 05/6/2001).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2021/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2021, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Trần Thị M, sinh năm 1980
Bị đơn:
anh Lê Anh T, sinh nam 1976
Địa chỉ: số 19, Nguyễn Tri Phương, khu phố Tân Tiến, phường Tân Xuân, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Lê Anh T (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 53/2001 do UBND phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), tỉnh Bình Phước ngày 05/6/2001).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị M và anh Lê Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao cho chị Trần Thị M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Trần Thanh T, sinh ngày 01/8/2008.
-Về cấp dưỡng: anh Lê Anh T cấp dưỡng nuôi con Lê Trần Thanh T hàng tháng 10.000.000đồng (mười triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết anh T hoặc chị M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu vệc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị M phải nộp số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0026051, ngày 04 tháng 02 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TP Đồng Xoài; - Chi cục THADS TP Đồng Xoài; - UBND xã, phường (nơi cấp Giấy ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |