- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng Xuân K và chị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 60/2024/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 02 tháng 4 năm 2024 | Số: 60 /2024/QĐST - HNGĐ Ba Tri, ngày 2 tháng 4 năm 2024 |
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứh ồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình th:ụ 1 l2ý1 s/2ố02/4TLST- HNGĐ ngày2 1 tháng 3 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng Xuân K, sinh năm 1991 Địa chỉ: khu phố 4, thị trấn B, huyện B, tỉnh B 2. Bị đơn: Chị Hồ Thị D, sinh năm 1993 Địa chỉ: khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng Xuân K và chị Hồ Thị D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 15/5/2015 của Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1.Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng Xuân K có quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Thị Xuân T, sinh ngày 25/01/2015 (phù hợp với nguyện vọng của cháu T) và Nguyễn Khắc H, sinh ngày 31/5/2018. Ghi nhận sự tự nguyện của anh K không
yêu cầu chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung. Sau khi ly hôn, chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: không có. 2.3. Về nợ chung: không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Nguyễn Hoàng Xuân K đồng ý nộp. Số tiền án phí anh K phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004175 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ anh K được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND thị trấn B, huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |