- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Huệ - Tuyển"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và Anh Lê Quý T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Â TH TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 60/2021/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Â TH, TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 04/3/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, SN 1997 Bị đơn: Ah Lê Quý T, SN 1983 Người có QLNV liên quA: 1. Cháu Lê Quý A Kh, SN 31/01/2016
2. Cháu Lê Quý Trường A, SN 05/02/2018 Người đại diện hợp pháp của cháu Kh: Ah T – Bố đẻ của cháu Người đại diện hợp pháp của cháu A: Chị H – Mẹ đẻ của cháu Đều trú tại: Thôn TR, thị trấn  Th,  Th, Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/4/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và Anh Lê Quý T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quA hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và Ah Lê Quý T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và Ah Lê Quý T có 02 con chung là Lê Quý A Kh, SN 31/01/2016 và Lê Quý Trường A, SN 05/02/2018. Nay ly hôn chị H, Anh T thống nhất thỏa thuận để Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kh đến tuổi thành niên. Còn chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Đôi bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh T, chị H không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000758 ngày 04/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện  Th. Hoàn trả chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện  Th; - Chi cục THA dân sự huyện  Th; - Các đương sự; - UBND thị trấn  Th,  Th, Hưng Yên - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |