vanban.org

Quyết định 60/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Chí S và chị Vũ Thị P.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh S và chị P thỏa thuận giao chị P được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Lương Thủy T, sinh ngày 22/3/2013 đến tuổi thành niên, anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị P là 2.000.000 đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yeu cau ly hon"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Chí S và chị Vũ Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2018/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 16 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2018/TLST- HNGĐ ngày 17/4/2018 giữa:

1.Nguyên đơn: Anh Lương Chí S - Sinh năm 1988.

2. Bị đơn: Chị Vũ Thị P - Sinh năm 1989.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Lương Thủy T, sinh ngày 22/3/2013.

Đều HKTT: Thôn Đ, xã N, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu T: Anh Lương Chí S và chị Vũ Thị P.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Chí S và chị Vũ Thị P.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Anh S và chị P thỏa thuận giao chị P được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu Lương Thủy T, sinh ngày 22/3/2013 đến tuổi thành niên, anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị P là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu T đến tuổi thành niên. Anh S được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, chị P không được ngăn cản.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả trương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh S và chị P tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.

3. Về án phí: Anh S và chị P thỏa thuận để anh S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu số: 007372 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh S đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân dự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ