vanban.org

Quyết định 60/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị C và anh Nguyễn Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 11/07/2016 và cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 05/8/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Ho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 19 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của ủy ban thường vụ Quốc hội”.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1998; CCCD: xxxxxxxxxxxx

+ Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1994; CCCD: xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Phú L, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 10 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị C và anh Nguyễn Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 11/07/2016 và cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 05/8/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 11/07/2016 theo mức là 2.000.000 đồng/1tháng và cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 05/8/2018 theo mức là 2.000.000 đồng/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/04/2026, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng chị C chuyển tiền hàng tháng cho anh Th là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

. Về tài sản, công nợ chung: Không có.

. Về lệ phí: Chị C tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không Th, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị C và anh Nguyễn Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn Th là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 11/07/2016 và cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 05/8/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 11/07/2016 theo mức là 2.000.000 đồng/1tháng và cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 05/8/2018 theo mức là 2.000.000 đồng/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/04/2026, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng chị C chuyển tiền hàng tháng cho anh Th là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Chị Hoàng Thị C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0000345 ngày 03/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ