- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trân Thị Mai P-Cao Tiến S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mai P và ông Cao Tiến S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mai P, sinh năm 1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn N, xã L, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Ông Cao Tiến S, sinh năm 1981; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn N, xã L, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mai P và ông Cao Tiến S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mai P và ông Cao Tiến S thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 21, quyển số 01/2006 ngày 18/10/2006 tại UBND xã T, huyện H (nay là UBND xã L), tỉnh Quảng Trị).
2.2. Về con chung: Bà Trần Thị Mai P và ông Cao Tiến S có 02 con chung là cháu Cao Tiến T, sinh ngày 14/8/2006 và cháu Cao Minh K, sinh ngày 12/3/2019. Khi ly hôn, cháu Cao Tiến T đã thành niên và có khả năng lao động nên ông Cao Tiến S và bà Trần Thị Mai P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao cháu Cao Minh K cho bà Trần Thị Mai P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Cao Tiến S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu K hàng tháng số tiền 4.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi cháu Cao Minh K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông Cao Tiến S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở ông Cao Tiến S thực hiện quyền này.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án ( đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Mai P và ông Cao Tiến S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Bà Trần Thị Mai P thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà Trần Thị Mai P đã nộp là 300.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0001444 ngày 06 tháng 4 năm 2026. Bà Trần Thị Mai P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7, tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |