- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H1 và anh Triệu Kim L1 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 13 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2026/HNGĐ-TLST ngày 10 tháng 02 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H1, sinh năm 1986 Nơi thường trú: xóm Th, xã Ph, tỉnh Thái Nguyên. Căn cước công dân: 006*** Bị đơn: Anh Triệu Kim L1, sinh năm 1984 Nơi thường trú: Xóm Th, xã Ph, tỉnh Thái Nguyên. Căn cước công dân: 019*** Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H1 và anh Triệu Kim L1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H1 và anh Triệu Kim L1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có Vợ chồng có 01 con chung Triệu Linh Đ1 sinh ngày 19/04/2020 Hiện con chung đang ở với mẹ. Vợ chồng nhất trí ly hôn để chị H1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Triệu Linh Đ1. Vợ chồng tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòà án giải quyết. Anh L1 không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ: Chị H1, Anh L1 xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị H1 tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000612 ngày 09/02/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Thái Nguyên. Hoàn trả chị H1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND khu vực 4 – Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 4 - Thái Nguyên; -UBND xã Phượng Tiến; - Lưu: VP, HS. | Đặng Thị Thu Vân |