- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Minh P và anh Hồ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 117/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Minh P, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Gia Lai.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 06/12/2023.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Gia Lai.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 05/12/2023.
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Minh P và anh Hồ Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Hoàng Thị Minh P và anh Hồ Văn Đ có 03 con chung là cháu Hồ Văn H, sinh ngày 16/02/2011; cháu Hồ Thị P1, sinh ngày 23/4/2013 và cháu Hồ Thị T, sinh ngày 10/9/2017. Hiện các cháu Hồ Văn H, cháu Hồ Thị P1 và cháu Hồ Thị T đang sống chung với chị P và có nguyện vọng sống chung với chị P sau khi cha mẹ ly hôn.
Khi ly hôn chị Hoàng Thị Minh P và anh Hồ Văn Đ thỏa thuận:
Giao 03 con chung là cháu Hồ Văn H, sinh ngày 16/02/2011; cháu Hồ Thị P1, sinh ngày 23/4/2013 và cháu Hồ Thị T, sinh ngày 10/9/2017 cho chị Hoàng Thị Minh P được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Chị Hoàng Thị Minh P và anh Hồ Văn Đ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Hoàng Thị Minh P và anh Hồ Văn Đ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng. Chị Hoàng Thị Minh P và anh Hồ Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Hoàng Thị Minh P tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh Hồ Văn Đ nên chị P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hoàng Thị Minh P đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004549 ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Hoàng Thị Minh P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND khu vực 10 - Gia Lai;
- Phòng THADS khu vực 10 - Gia Lai;
- UBND xã An Phú (GCN số 51 do UBND phường An Phú, Pleiku, t.Gia Lai cấp ngày 18/5/2010);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Thị Thy Thy