- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Văn T_Phạm Thị T1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 225/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm. Xét thấy: Nguyên đơn Lương Văn T được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 225/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lương Văn T, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Ấp A, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Ấp A, xã L, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự khi có yêu cầu. Ông Lương Văn T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005149 và 0005146 ngày 23/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông T đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hải Châu |