- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V- PHẠM VĂN H - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2026/QĐST–DS | Hưng Yên, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 149/2026/TLST–DS ngày 23 tháng 6 năm 2026, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Chiêu M – Trưởng phòng xử lý nợ
Văn bản ủy quyền số 16/2026/UQN-CTQT, ngày 27 tháng 3 năm 2025.
Người được ông M ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân B – Chuyên viên xử lý nợ.
Văn bản ủy quyền số 9575488/2026/UQ-KHCN, ngày 06 tháng 6 năm 2026.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Khu A, xã N, tỉnh Hưng Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Anh Phạm Văn H trả nợ cho Ngân hàng, cụ thể:
- Về nợ gốc: Anh H phải trả số nợ gốc là 299.793.220 đồng (Hai trăm chín mươi chín triệu bảy trăm chín mươi ba nghìn hai trăm hai mươi đồng).
- Về nợ lãi: Anh H phải trả tiền lãi tính đến ngày 24/8/2026 là 579.110.057 đồng (Năm trăm bảy mươi chín triệu, một trăm mười nghìn, không trăm năm mươi bảy đồng).
Tổng cả gốc và lãi tính đến ngày 24/8/2026 là 878.903.277 đồng (T trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm linh ba nghìn, hai trăm bảy mươi bảy đồng) và anh H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 25/8/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định theo Hợp đồng.
Kế hoạch trả nợ:
- Về trả nợ gốc:
+ Ngày 27/9/2026, anh H sẽ trả số tiền gốc 175.780.655 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu, bảy trăm tám mươi nghìn, sáu trăm năm mươi lăm đồng)
+ Ngày 27/10/2026, anh H sẽ trả nốt số tiền gốc 124.012.565 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu, không trăm mười hai nghìn, năm trăm sáu mươi lăm đồng) và toàn bộ số tiền lãi tính đến ngày 27/10/2026.
Ghi nhận đề nghị của anh H, đề nghị Ngân hàng xem xét miễn giảm lãi sau khi thanh toán xong số tiền nợ gốc.
- Sau ngày 27/10/2026, nếu anh H không thanh toán số tiền gốc 299.793.220 đồng (Hai trăm chín mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm hai mươi đồng) thì Ngân hàng không xem xét miễn giảm lãi cho anh H.
Buộc anh H phải trả cả nợ gốc và lãi tính đến ngày 24/8/2026 là 878.903.277 đồng (T trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm linh ba nghìn, hai trăm bảy mươi bảy đồng) và anh H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 25/8/2026 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định theo Hợp đồng.
Trường hợp anh H vi phạm bất kỳ kế hoạch trả nợ nào, Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh H tự nguyện chịu cả 19.184.000 đồng (Mười chín triệu một trăm tám mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 15.497.000 đồng (Mười năm triệu, bốn trăm chín mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003406, ngày 23/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND khu vực 4; - THADS tỉnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |