- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị M - Phạm Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/10/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1 Chị Phạm Thị M - sinh năm 1987;
Địa chỉ: khu 9, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Phạm Văn Đ - sinh năm 1985;
Địa chỉ: khu 9, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Phạm Thị M và anh Phạm Văn Đ thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 13 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Chị Phạm Thị M và anh Phạm Văn Đ không có tài sản và vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Phạm Thị M và anh Phạm Văn Đ thỏa thuận chị Phạm Thị M nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị M và anh Phạm Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: con Phạm Thùy L - sinh ngày 21/02/2007 đã thành niên, sức khỏe tốt không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Phạm Văn Đ được quyền trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con Phạm Hoài N - sinh ngày 20/3/2012 và Phạm Khánh D - sinh ngày 19/9/2020 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Phạm Thị M không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.
Anh Phạm Văn Đ cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Phạm Thị M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung.
- Về tài sản, vay nợ chung: chị Phạm Thị M và anh Phạm Văn Đ không có tài sản chung, vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí: chị Phạm Thị M tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001533 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Phạm Thị M đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 3 - Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - UBND đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nga |