- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Phan Thảo Q, sinh năm 1994 và anh Đoàn Việt T, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2025/QĐST-HNGĐ | T, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Phan Thảo Q, sinh năm 1994; Nơi cư trú: 27/13 N, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Đoàn Việt T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: 27/13 N, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Phan Thảo Q, sinh năm 1994 và anh Đoàn Việt T, sinh năm 1988.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Trần Phan Thảo Q và anh Đoàn Việt T có 01 (một) con chung tên là Đoàn Ngọc Gia H, sinh ngày 17/01/2018 (hiện cháu H đang sống với chị Q). Ly hôn, chị Q và anh T thống nhất thỏa thuận là giao cháu H cho chị Q tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Đoàn Việt T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 05/2025 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Chị Trần Phan Thảo Q và anh Đoàn Việt T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Phan Thảo Q tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005864 ngày 12/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho chị Q số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Đoàn Việt T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND Tp. T; - Chi cục THADS Tp. T; - Các đương sự; - UBND phường 5, Tp T; (Số 69 ngày 15/11/2017) - Lưu hồ sơ vụ án. | Huỳnh Thị Tân Sang |