vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Hồ Thị D, sinh năm: 1995 và anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1994.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn Ngọc H có 01 người con chung là cháu Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 16/4/2020. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Nguyễn Thị Diễm H1 cho anh Nguyễn Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Hồ Thị D, sinh năm: 1995 và anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN

VÀ SỰ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị D, sinh năm: 1995; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Xã NĐ, thành phố Huế.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1994; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Xã NĐ, thành phố Huế.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Nguyễn Thị Diễm H1 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Hồ Thị D: Bà Cao Thị TH1 là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đinh;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Hồ Thị D, sinh năm: 1995 và anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1994.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn Ngọc H có 01 người con chung là cháu Nguyễn Thị Diễm H1, sinh ngày 16/4/2020. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Nguyễn Thị Diễm H1 cho anh Nguyễn Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị Hồ Thị D không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị Hồ Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn Ngọc H đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn Ngọc H đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị D phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000239 ngày 18/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Huế (thuộc Thi hành án dân sự thành phố Huế). Hoàn trả lại cho chị Hồ Thị D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ