vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hoài P và anh Nguyễn Nam H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất thừa nhận quá trình chung sống có 01 con chung, tên là Nguyễn Bảo A, sinh ngày 24/10/2017. Sau khi ly hôn, hai bên đương sự thống nhất giao con chung cho chị Bùi Thị Hoài P trực tiếp chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Hoài P - Nguyễn Nam H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hoài P và anh Nguyễn Nam H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2025/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 27 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hoài P - Sinh năm: 1996

Nơi cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị

Bị đơn: Anh Nguyễn Nam H - Sinh năm: 1993

Nơi cư trú: Thôn T, xã Nam B, tỉnh Quảng Trị Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hoài P và anh Nguyễn Nam H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thống nhất thừa nhận quá trình chung sống có 01 con chung, tên là Nguyễn Bảo A, sinh ngày 24/10/2017. Sau khi ly hôn, hai bên đương sự thống nhất giao con chung cho chị Bùi Thị Hoài P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Nam H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Hoài P phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và anh Nguyễn Nam H phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung công quỹ Nhà nước. Tuy nhiên, hai bên thống nhất thỏa thuận chị Bùi Thị Hoài P nộp thay anh Nguyễn Nam H tiền án phí nên chị Bùi Thị Hoài P phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí để sung vào công quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000324 ngày 26/9/2025. Chị P đã nộp đủ tiền án phí theo quy định và được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ