vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh D, sinh năm 1991. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/4/2021, nơi cấp: Bộ C. ĐKTT: 75B, tổ D, khu A, xã C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Nhật T, sinh năm 1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: A, đường … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông D khởi kiện đòi tài sản ông Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 60/2025/QĐST-DS
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2025/TLST-DS, ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp “Đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh D, sinh năm 1991. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/4/2021, nơi cấp: Bộ C. ĐKTT: 75B, tổ D, khu A, xã C, tỉnh Đồng Tháp.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Nhật T, sinh năm 1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: A, đường số C, khu dân cư S, khu phố M, phường B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Lý Thanh Q, sinh năm 1983. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: Khu phố A, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành P, sinh năm 1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Bộ C. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lý Thanh Q thừa nhận còn nợ ông Bùi Thanh D số tiền 2.100.000.000 đồng (Hai tỷ một trăm triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện ông Bùi Thanh D không yêu cầu tính lãi số tiền trên. Ông Lý Thanh Q có nghĩa vụ trả ông Bùi Thanh D số tiền 2.100.000.000 đồng (Hai tỷ một trăm triệu đồng). Trả một lần ngay khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật (ngày 18/9/2025). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. * Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Ông Bùi Thanh D được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011172 ngày 26/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Vĩnh Long).

- Ông Lý Thanh Q phải chịu án phí với số tiền là 37.000.000 đồng (Ba mươi bảy triệu đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dận sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ