vanban.org

Quyết định 60/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Thái Thanh L, sinh năm 1991. Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1962. Cùng địa chỉ ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lâm - Xem"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 06 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:24/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Thái Thanh L, sinh năm 1991.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1962. Cùng địa chỉ ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn X, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà La Thị H, sinh năm 1972.

2/ Chị Phạm Thị Diễm M, sinh năm 1993.

3/ Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: ấp L, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị N với bị đơn ông Phạm Văn X tự nguyện thống nhất thỏa thuận: Phần tranh chấp đo đạc theo hiện trạng thuộc phần A (B1 = 123,6m2; B2 = 123,2m2); (điểm 1, 2, 3, 4) diện tích 246,8m2 thuộc một phần thửa 22 tờ bản đồ số 4 tọa lạc ấp Ô Tre Lớn, xã Thanh Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp Ô Tre Lớn, xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long). Có tứ cận sau: Hướng Nam kích thước 103,99m; Hướng Bắc kích thước 66,22m và 37,89m; Hướng Đông kích thước 2,74m; Hướng Tây kích thước 0m

Bà Nguyễn Thị N với ông Phạm Văn X đã tự nguyện thỏa thuận xác định ranh chia đôi phần tranh chấp diện tích 246,8m2. Cụ thể như sau:

+ Công nhận cho anh Thái Thanh L được quyền sử dụng đất phần B1 diện tích đo đạc theo hiện trạng 123,6m2 thuộc một phần thửa 22 tờ bản đồ số 4 tọa lạc ấp Ô Tre Lớn, xã Thanh Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp Ô Tre Lớn, xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long).

+ Công nhận hộ cho ông Phạm Văn X được quyền sử dụng đất phần B2 diện tích đo đạc theo hiện trạng 123,2m2 thuộc một phần thửa 22 tờ bản đồ số 4 tọa lạc ấp Ô Tre Lớn, xã Thanh Mỹ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp Ô Tre Lớn, xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long).

(Sơ đồ khu đất theo Công văn số 262/CNHCT ngày 13/5/2025 của Văn phòng đất đai tỉnh Trà Vinh chi nhánh huyện Châu Thành).

Anh Thái Thanh L và ông Phạm Văn X liên hệ đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích được công nhận theo Quyết định này khi có hiệu lực pháp luật.

- Về án phí: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị N với bị đơn ông Phạm Văn X tự nguyện thống nhất thỏa thuận:

+ Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Thái Thanh L chịu toàn bộ án phí 300.000đ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009409 ngày 08/10/2024 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh (cũ).

+ Chi phí đo đạc, thẩm định là 10.000.000đ anh Thái Thanh L tự nguyện chịu toàn bộ, do anh L đã nộp xong nên không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự * Nơi nhận:

Cỡ chữ